Nguyễn Thượng Hiền – Poems written on the road

ao dai

Nguyễn Thượng Hiền (阮尚賢, 1868-1925), courtesy name (字, tự) Đỉnh Thần (鼎臣) spent the last decade of his life wandering around China, narrowly escaping detection and death on many occasions. When he left Vietnam around 1910, perhaps he did not know that he would never return. His poems from this period of constant travel are at times filled with anger, sorrow, and loneliness but almost always reaffirm his confident hope in a victorious return to Vietnam in the future. As a part of this continuing series of translations from his writing, I have translated three poems written when he was traveling in China. The third of these poems was written before traveling to Hangchow, where he would eventually pass away.

粵東道中得病

病骨逢秋彊自撐
崎嶇山谷事長征
一身於世兼禜辱
萬里何人託死生
殘月鵑聲心易碎
曉霜驢背夢頻驚
敝衫滴徧孤臣淚
猶倚南雲望玉京

Việt Đông đạo trung đắc bệnh

Bệnh cốt phùng thu cưỡng tự sanh
Khi khu sơn cốc sự trường chinh
Nhất thân ư thế kiêm vinh nhục
Vạn lý hà nhân thác tử sinh
Tàn nguyệt quyên thanh tâm dị toái
Hiểu sương lư bối mộng tần kinh
Tệ sam trích biến cô thần lệ
Do ỷ nam vân vọng ngọc kinh
On the road in Yuedong, getting sick

As my sick bones meet autumn, I struggle to push myself
Through winding mountain trails and valleys, I continue my distant journey
In this life, I have experienced by glory and disgrace
Across a ten-thousand miles, with whom can I brave life and death
Under the waning moon, the cuckoo’s cry easily breaks one’s heart
Wandering through the morning mist on a donkey’s back, my dreams are continually disturbed
My tattered robes are soaked with the tears of a lone minister
Yet, I still lean against the southern clouds, gazing towards the imperial capital

述感

匹馬煙塵別舊林
捐軀誓報國恩深
補天填海雖難事
破釜沈舟自壯心
萬里征衫隨雁渡
三更雄劍作龍吟
何時親繫彊胡頸
歸對江山酒滿斟

Thuật cảm

Thất mã yên trần biệt cựu lâm
Quyên khu thệ báo quốc ân thâm
Bổ thiên điền hải tuy nan sự
Phá phủ trầm chu tự tráng tâm
Vạn lý chinh sam tùy nhạn độ
Tam canh hùng kiếm tác long ngâm
Hà thời thân hệ cường hồ cảnh
Quy đối giang sơn tửu mãn châm

Expressing my feelings

On horseback, smoke and dust separate me from my old forest home
Putting myself aside, I have sworn to repay my country’s deep favors
Though patching the sky and filling the ocean are difficult tasks
The strength to crush pots and sink boats comes from my own heroic spirit
Across ten-thousand miles, my traveler’s robes follow the passing geese
In the dead of night, my sword roars like a dragon
When will I be able to tie up the barbarians by the neck
Returning to face my country with wine overflowing from my goblet

自嶺南赴杭寓江邊廢寺

神州莽莽總氛埃
故國蒼天眼未開
遙夜夢回千嶂外
孤臣心死十年來
青衫避地投僧舍
白首思親隔夜臺
誰借東風吹淚盡
狂歌連倒謫仙杯

Tự Lĩnh Nam phó Hàng ngụ giang biên phế tự

Thần châu mãng mãng tổng phân ai
Cố quốc thương thiên nhãn vị khai
Dao dạ mộng hồi thiên chướng ngoại
Cô thần tâm tử thập niên lai
Thanh sam tỵ địa đầu tăng xá
Bạch thủ tư thân cách dạ đài
Thùy tá đông phong xuy lệ tận
Cuồng ca liên đảo trích tiên bôi

From Ling-nan, traveling to Hangchow, staying in an abandoned temple by the riverside

Across the vast sacred land, everywhere is pollution and dust
My old country far-beyond the blue sky, I have not yet opened my eyes
In the long night, my dreams return beyond the endless mountain passes
For ten years, this lone minister’s heart has already been dead
In tattered clothing, I seek refuge in a monk’s dwelling
White-haired, I miss my parents, now separated by the underworld
Who will take the east wind to blow away all my tears
I sing crazily, and tilt the wine goblet of an exiled immortal

Notes:

-Yuedong (粵東, Việt Đông) refers to Kwangtung province (廣東省, Quảng Đông tỉnh) in southern China

– “Patching the sky and filling the ocean” (補天填海, bổ thiên điền hải) refers to performing heroic feats of super-human endeavor

– “Crushing pots and sinking boats” (破釜沈舟, phá phủ trầm chu) refers to military attacks/raids

– “sacred land” (神州, thần châu) refers to China

-“goblet of an exiled immortal” (謫仙杯, trích tiên bôi) is a reference to the Tang dynasty poet, Li Po (李白, 701-762) who was fond of drinking wine

-The illustration is a picture of a mandarin from the Nguyễn dynasty

-These poems have been translated into Vietnamese by the scholar and professor Lê Thước (黎鑠, 1891-1975), pen-name (號. hiệu) Tĩnh Lạc (靜樂). The second poem was translated by Nguyễn Văn Bách (阮文柏, ?-?):

Đi Việt Đông giữa đường mắc bệnh

Bệnh gặp thu qua tự gượng mình
Gập ghềnh hang núi bước lênh đênh
Một thân tầng trải đời vinh nhục
Muôn dặm ai là bạn tử sinh
Tiếng quốc trăng tàn lòng dễ nát
Lưng lừa sương lạnh mộng khôn thành
Cô thần nước mắt dầm tay áo
Theo lớp mây nam ngóng ngọc kinh

Kể lại mối cảm xúc

Vó ngựa lìa rừng gió bụi bay
Dấn thân báo nước trả ơn dầy
Vá trời lấp biển dù gian khó
Phá phủ dìm thuyền vẫn đắm say
Tà áo nhạn đưa muôn dặm vắng
Tiếng gươm rồng hiện khắc canh chầy
Bao giờ trói sạch quân cường bạo
Về viếng non sông chuốc chén đầy

Từ Lĩnh Nam đi Hàng Châu trọ ở ngôi chùa vắng bên sông

Mênh mang cát bụi chốn Thần châu
Nước cũ trời xanh thấy mịt mù
Nghìn lớp non xa đêm mộng tưởng
Mười năm đất khách dạ âu sầu
Áo xanh lánh nạn nơi chùa cũ
Đầu bạc thương người chốn suối sâu
Mượn ngọn gió đông lau giọt lệ
Thơ tiên cao giọng rượu nghiêng bầu

Advertisements

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out /  Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out /  Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out /  Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out /  Change )

w

Connecting to %s

The Aquinas Institute

For the Study of Sacred Doctrine

Nghiên cứu lịch sử

Các bài nghiên cứu, biên khảo và dịch thuật các chủ đề về lịch sử

Sensus Traditionis

A Website Dedicated to the Sacred Tradition of the Roman Catholic Church

Le Minh Khai's SEAsian History Blog

Always rethinking the Southeast Asian past

henry darragh's blog

tell her for me

Tương Mai Cư Sĩ

Non non nước nước tình tình

The Sacred at Park Place

Bringing Catholic sacred tradition to the neighborhood at Park Place Blvd.

歸源 (Kuiwon)

Classical Chinese Works Written by Korean Authors Translated - 한시•한문 영역 - 漢詩•漢文 英譯

%d bloggers like this: